Growatt MTL-S Register Map dùng để cài đặt bám tải, tần số cho inverter Growatt

• Screenshot 2026 07 24 110659

Trong quá trình cấu hình và bảo trì các inverter Growatt đời cũ như 3000MTL-S, 5000MTL-S, TL3-S, việc thay đổi các thông số bảo vệ điện áp, tần số hoặc kích hoạt chế độ Zero Export (Bám tải) thường phải thông qua kỹ thuật của Growatt.

Các Register này chính là địa chỉ trong Modbus protocol, nội dung trong bài này chủ yếu đề cập cho các dòng MTL-S TL3-S (máy vỏ kim loại)

Tài liệu Modbus công khai của Growatt không công bố đầy đủ các thanh ghi cấu hình nội bộ, vì vậy bài viết này tổng hợp các kết quả được kiểm chứng thực tế trên thiết bị, kết hợp với tài liệu kỹ thuật nội bộ của Growatt, nhằm phục vụ công tác kỹ thuật và bảo trì sau này.

Lưu ý: Các thanh ghi dưới đây áp dụng cho dòng Growatt -S / MTL-S / TL3-S, không áp dụng cho các dòng MIN-X, MOD-X, MID-X, MAX-X, SPH vì các dòng này sử dụng Register Map hoàn toàn khác.

Bài viết này mục đích làm tài liệu về lâu dài cho anh em kỹ  thuật có tìm đến về sau có thông tin để cấu hình các biến tần Growatt đời cũ 3000MTL-S 5000MTL-S trên giao diện cài đặt không có phần cài đặt thông số tần số cao tần số thấp, cài đặt bám tải inverter Growatt đời cũ 5000MTL-S 3000MTL-S

 

 

• 1784865564536 5574773993466897606 g21752118993058262 877691b0d24afaa5ca6d91c9cba23186

 

 

 

Register Map cho dòng Growatt MTL-S

AC Range 1

RegisterChức năngĐơn vị
19Grid Voltage Low0.1 V
20Grid Voltage High0.1 V
21Grid Frequency Low0.01 Hz
22Grid Frequency High0.01 Hz

AC Range 2

RegisterChức năngĐơn vị
35Grid Voltage Low0.1 V
36Grid Voltage High0.1 V
37Grid Frequency Low0.01 Hz
38Grid Frequency High0.01 Hz

Start Range

RegisterChức năngĐơn vị
39Start Voltage Low0.1 V
40Start Voltage High0.1 V
41Start Frequency Low0.01 Hz
42Start Frequency High0.01 Hz

Start Range là điều kiện điện áp và tần số mà inverter phải đạt được trước khi bắt đầu quá trình hòa lưới.


Kiểm chứng thực tế

Một inverter Growatt MTL-S được kỹ thuật Growatt mở rộng dải tần số từ xa.

Trước khi thay đổi

RegisterGiá trịÝ nghĩa
21495049.50 Hz
22502050.20 Hz
37480048.00 Hz
38505050.50 Hz

Sau khi kỹ thuật Growatt thay đổi

RegisterGiá trịÝ nghĩa
21480048.00 Hz
22520052.00 Hz
37480048.00 Hz
38520052.00 Hz
41480048.00 Hz
42520052.00 Hz

Kỹ thuật Growatt xác nhận đã thay đổi các thanh ghi liên quan để mở rộng dải tần số vận hành lên 48–52 Hz. và phải thay đổi ở cả 3 register  mới được. Việc thay đổi này phải thực hiện trên OSS Growatt chứ tài khoản t hường sẽ không can thiệp được nếu không có mật khẩu máy (trên phần mêm shinephone thì mật khẩu sẽ có dạng: growatt+year+month+date ví dụ hôm nay là 24/07/2026 thì mạt khẩu sẽ là growatt20260724 )

Growatt solar inverter control setting password is (growatt + current date)-Example: growatt20240711(yyyymmdd)


Quy đổi giá trị

Điện áp

Các thanh ghi điện áp lưu theo đơn vị 0.1 V

Ví dụ:

Giá trịĐiện áp thực
1800180.0 V
2530253.0 V
3000300.0 V

Tần số

Các thanh ghi tần số lưu theo đơn vị 0.01 Hz

Ví dụ:

Giá trịTần số thực
480048.00 Hz
495049.50 Hz
500050.00 Hz
502050.20 Hz
505050.50 Hz
520052.00 Hz

Zero Export (Bám tải)

Qua kiểm chứng thực tế trên Growatt MTL-S:

RegisterChức năng
202Enable Export Limit

Giá trị:

ValueÝ nghĩa
0Disable
1Enable

Khi Enable, inverter cho phép sử dụng chức năng giới hạn phát ngược (Zero Export) khi kết hợp với Smart Meter hoặc CT đúng chủng loại.


Register đặc biệt

Theo tài liệu kỹ thuật Growatt:

RegisterChức năng
11210 Minute Average Voltage High
151Enable “N”

Hiện chưa có đủ dữ liệu thực nghiệm để xác định chính xác ý nghĩa hoạt động của hai thanh ghi này trên mọi firmware.


Khác biệt giữa MTL-S và MIN-X / MOD-X

Một điểm rất quan trọng là Register Map hoàn toàn khác nhau.

Ví dụ:

Chức năngMTL-SMIN-X / MOD-X
Voltage Low1952
Voltage High2053
Frequency Low2154
Frequency High2255

Do đó không nên sử dụng tài liệu Modbus của MIN-X hoặc MOD-X để cấu hình MTL-S, vì sẽ dẫn đến đọc hoặc ghi sai thanh ghi.


Khuyến nghị khi thao tác

  • Luôn sao lưu giá trị gốc trước khi thay đổi.
  • Chỉ thay đổi khi hiểu rõ ý nghĩa của từng thanh ghi.
  • Các thông số bảo vệ điện áp và tần số phải tuân thủ quy định của đơn vị điện lực và Grid Code tại quốc gia sử dụng.
  • Một số thanh ghi có thể bị khóa và chỉ kỹ thuật Growatt hoặc firmware đặc biệt mới có quyền ghi.

Kết luận

Qua quá trình đối chiếu giữa tài liệu kỹ thuật Growatt và thử nghiệm thực tế trên inverter 3000MTL-S / 5000MTL-S, có thể xác nhận:

  • Register 19–22 là nhóm AC Range 1.
  • Register 35–38 là nhóm AC Range 2.
  • Register 39–42 là nhóm Start Range.
  • Register 202 điều khiển chức năng Zero Export (Enable/Disable).
  • Dữ liệu này chỉ áp dụng cho dòng Growatt -S / MTL-S / TL3-Skhông áp dụng cho các dòng MIN-X, MOD-X, MID-X, MAX-X hoặc SPH.

Bài viết sẽ tiếp tục được cập nhật khi có thêm kết quả kiểm chứng đối với các thanh ghi khác như Grid Code, thời gian bảo vệ, điện áp trung bình 10 phút và các tham số cấu hình nội bộ khác.

Tài liệu kỹ thuật nội bộ tìm được có các địa chỉ khá trùng khớp

Growatt-PV-Inverter-Modbus-RS485-RTU-Protocol-V3-14 

Tổng quan đánh giá

Bấm để đánh giá chất lượng

Chấm điểm trung bình 0 / 5. Số lần đánh giá: 0

Chưa có đánh giá, bạn hãy là người đầu tiên !

We are sorry that this post was not useful for you!

Let us improve this post!

Tell us how we can improve this post?

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.

This site uses cookies to offer you a better browsing experience. By browsing this website, you agree to our use of cookies.